Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh nghiệm mua đồ dùng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh nghiệm mua đồ dùng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 29 tháng 8, 2011

Kinh nghiệm lát sàn gỗ

Ngày nay, xu hướng dùng sàn lát bằng gỗ công nghiệp trong trang trí nhà đang là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình.

Mặc dù so với sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ tư nhiên đắt hơn và có thể bị co ngót theo thời gian, nhưng cả hai loại sàn gỗ này đều có ưu điểm là điều hòa không khí, ấm về mùa đông và mát về mùa hè. Sàn gỗ cũng có nhiều loại với giá thành khác nhau từ cao đến thấp nên người mua có thể lựa chọn cho phù hợp với ngôi nhà và kinh tế của mình.


Ưu điểm của sàn gỗ


Sử dụng gỗ lát sàn đang dần là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình bởi những tính năng mà gỗ ván lát sàn mang lại như có khả năng điều hòa không khí, mát về muà hè, ấm về mùa đông,... Hơn nữa, sàn nhà bằng gỗ sẽ tăng thêm vẻ sang trọng và khẳng định giá trị cho ngôi nhà đẹp của mỗi gia đình.

Ưu điểm nổi trội của sàn gỗ là làm cho căn nhà đẹp hơn bởi các loại gỗ có màu sắc và các loại vân phong phú, đa dạng. Bề mặt gỗ trơn, bóng và mịn giúp căn nhà mang phong cách sang trọng, hiện đại, sạch sẽ và mát mẻ, rất thích hợp nằm ngủ trên sàn, không cần dùng giường. Sàn gỗ không những có độ bền, vững chắc như sàn gạch, sàn đá mà nhiều loại gỗ ván lát sàn còn có các tính năng đặc biệt như có khả năng điều hòa không khí, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, bề mặt không bị đọng nước khi thời tiết nồm, chống trầy xước, thấm nước,... Nhiều loại ván sàn công nghiệp được cải tiến và chịu được độ ẩm lên đến 80%, có thể lau chùi bằng giẻ ẩm thường xuyên.

Các loại sàn gỗ

Sàn gỗ được chia thành hai loại mặt hàng với giá thành khác nhau tùy theo đối tượng tiêu dùng. Đó là sàn gỗ được lát bằng gỗ tự nhiên gọi là sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ được lát bằng gỗ công nghiệp gọi là sàn gỗ công nghiệp. Sàn gỗ công nghiệp chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài.

Sàn gỗ tự nhiên: Sàn gỗ tự nhiên được coi là loại hàng sang, đắt tiền và có giá thành cao. Ưu điểm của loại sàn gỗ này là có vân bóng đẹp, đi có độ ấm, cảm giác thật chân, có độ bền cao và mùi hương dễ chịu. Tuy nhiên, so với sàn gỗ công nghiệp thì sàn gỗ tự nhiên có khả năng chống xước thấp hơn, dễ bị ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí. Các loại ván sàn gỗ tự nhiên vẫn được cho là có tuổi đời cao hơn, vân gỗ đa dạng và có màu sắc phù hợp với căn nhà sang trọng theo lối cổ điển. Một số loại gỗ tự nhiên được ưa dùng là các loại gỗ lim, căm xe, giáng hương, pơmu... với giá từ 350.000 - 600.000 đồng/m2 hoàn thiện tùy loại. Tuy nhiên các nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm.

Sàn gỗ công nghiệp: Gỗ công nghiệp được sản xuất từ gỗ tự nhiên kết hợp công nghệ cao để tạo ra vật liệu gỗ HDF dùng làm sàn thay thế sàn gỗ tự nhiên. Sàn gỗ công nghiệp được xử lý tốt về chống mối mọt, cong vênh, đảm bảo độ bóng và sự đồng đều về sản phẩm nên thuận lợi khi thi công với số lượng lớn. Gỗ công nghiệp còn có độ bóng cao, nhiều màu sắc và vân đẹp để chọn lựa. Sản phẩm gỗ công nghiệp trên thị trường chủ yếu được nhập khẩu với nhiều nhà sản xuất khác nhau như Unifloors, Florton, Eurolines, Eurohome, Alpha, Knortex,Gercus, Quick House,... Các loại sàn gỗ công nghiệp có giá từ 220.000 - 500.000 đồng/m2 sàn tùy loại, tùy hãng và công nghệ sản xuất sàn.
Các thông số chính của sàn gỗ công nghiệp

Khi sử dụng loại vật liệu gỗ công nghiệp để lát sàn nhà, người tiêu dùng nên quan tâm tới một số thông số chính của loại sàn gỗ này như: cường độ chịu mài mòn, độ dày sản phẩm, khả năng chịu va đập và các khóa nối.

Cường độ chịu mài mòn (abrasion resistance): là thông số quan trọng quyết định sản phẩm đó được lát ở đâu, kí hiệu là AC. Thông số AC càng cao thì khả năng chịu mài mòn càng tốt, có từ AC1 đến AC5. AC3 phù hợp cho các loại gia đình có mật độ đi lại vừa phải, với nhà riêng có thể dùng loại AC4.

Độ dày sản phẩm (thickness) : là chỉ số liên quan đến tính ổn định của sàn khi được lát liên tục trên một diện tích lớn. Sản phẩm thường có độ dày từ 0,6cm đến 1,2cm. Sản phẩm càng dày thì tính ổn định càng cao. Độ dày 0,8 và 0,83cm hợp với mọi mục đích sử dụng trong gia đình.

Khả năng chịu va đập (shock resistance): là thông số đảm bảo sàn không bị biến dạng khi có vật nặng rơi xuống sàn. Khả năng chịu va đập kí hiệu là IC, từ IC1 đến IC2, thường có tiêu chuẩn là IC2.

Độ vững chắc của khóa nối: Trên thị trường phổ biến các loại khóa nối đơn hoặc 2 click, ngoài ra còn có công nghệ khóa nối V hay khóa nối 3 chiều được sử dụng cho thế hệ sàn gỗ mới trên thị trường châu Âu và Mỹ.
Tham khảo nhãn hiệu sàn gỗ trên thị trường

Thị trường gỗ ván sàn ngày càng phát triển, hiện nay có tới hơn 30 hãng nổi tiếng giới thiệu và cung cấp sản phẩm tới khách hàng. Sàn gỗ công nghiệp chủ yếu được nhập khẩu từ châu Âu và châu Á với khoảng trên 15 nhãn hiệu khác nhau.

Trước đây, gỗ Lim và Thông Lào là hai loại gỗ tự nhiên được ưa chuộng sử dụng trong các biệt thự, nhưng bây giờ gỗ Lim bị chê là "tối màu" và khan hiếm, còn Thông Lào bị chê là gỗ mềm. Do đó giá thành của hai loại gỗ này cũng không quá cao, chỉ khoảng 200 ngàn/m2 gỗ thô, tính cả công hoàn thiện sẽ là 350-380 ngàn/m2. Giáng hương và Pơmu là hai loại gỗ tự nhiên được sử dụng phổ biến hiện nay bởi chúng có mùi thơm đặc biệt, lát sàn hàng năm vẫn thơm và có vân gỗ đẹp, bền màu. Giá gỗ sàn Giáng hương chưa hoàn thiện là 300- 350 ngàn/m2, tính cả công hoàn thiện phải lên tớ 500-600 ngàn/m2. Còn Pơmu có giá từ 380-480 ngàn đồng/m2 hoàn thiện. Đứng đầu về giá cả là gỗ Gõ đỏ với giá hoàn thiện lên tới 1 triệu đồng/m2 nhưng lại rất hiếm hàng và muốn mua số lượng lớn phải đặt trước.

Khách hàng đã quen thuộc với các loại ván sàn công nghiệp như Classen, Witex, Kronotex (CHLB Đức), Pergo (Thụy Điển, Malaysia), Alsapan (Pháp), Lassi (Trung Quốc), GaGo (Hàn Quốc)... trong đó sản phẩm nhập khẩu trực tiếp từ CHLB Đức và Thụy Sĩ được ưa thích nhờ chất lượng cao và màu sắc, chủng loại phong phú. Giá cả giữa các nhà sản xuất này chênh lệch từ 175.000 - hơn 300.000 đồng/m2.

Đi kèm ván sàn là các loại phụ kiện như nẹp gỗ, phào ốp chân tường, ke kỹ thuật. Nẹp gỗ tự nhiên gá 15.000 đồng/m, phào ốp chân tường 30 - 50.000 đ/m, ke kỹ thuật 40 - 50.000 đồng/mét.



Phân loại sàn gỗ công nghiệp:




Gỗ Veneer
Là một lớp gỗ tự nhiên mỏng, được sử dụng làm bề mặt của sản phẩm gỗ. Gỗ Veneer được sản xuất từ việc lạng mỏng từ gỗ tự nhiên như gỗ sồi hoặc gỗ xoan đào. Nên bề mặt của gỗ veneer rất đẹp và tự nhiên. Các lớp gỗ bên trong tạo độ dày thì có thể dùng gỗ công nghiệp cho kinh tế. Khi gia công sản phẩm đồ gỗ, thợ thường gọi luôn gỗ sử dụng là gỗ veneer. Trong đó bao gồm cả gỗ công nghiệp được phủ bề mặt Veneer.




- Ưu điểm: Dễ gia công, sử dụng được cho các công trình khó, vân gỗ tự nhiên, đẹp.
- Nhược điểm: Là một lớp gỗ mỏng làm bề mặt nên dễ bị trầy sước, bong tróc. Thời gian sử dụng ngắn.
- Thường được sử dụng làm vách, bàn ghế, tủ kệ trong nội thất sang trọng. Để chịu được nước, ẩm nên kết hợp với gỗ dán.

Gỗ PB - Particle board - Ván gỗ dăm
Là gỗ nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo, cao su, thông…), có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại. Mặt ván được dán phủ bằng những loại vật liệu trang trí khác nhau: melamine, veneer (gỗ lạng)…


Ván dăm là nguyên liệu chủ yếu sử dụng để trang trí nội thất, sản xuất đồ mộc gia đình, công sở. Ván dăm được sản xuất bằng quá trình ép dăm gỗ đã trộn keo, tương tự như MDF nhưng gỗ được xay thành dăm, nên chúng có chất lượng kém hơn ván sợi. Công nghệ dán phủ mặt và cạnh ván thoả mãn nhiều yêu cầu về hình dạng và kích thước. Ván dăm trơn là loại phổ biến trên thị trường, khi sử dụng thường được phủ veneer, sơn, hoặc phủ PU. Gỗ ván dăm thường có độ dày từ 8 đến 32 mm.
- Ưu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.
- Nhược điểm: Là gỗ được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị bở.
- Thường được sử dụng làm bàn ghế, tủ kệ trong nội thất. Để có bề mặt đẹp thường được sơn phủ hoặc dán lớp Veneer.

Gỗ MFC - Melamine Faced Chipboard
Ván gỗ dăm phủ nhựa Melamine (dòng gỗ này cũng có thể coi là một nhánh của PB) Có những cây gỗ được trồng chuyên để sản xuất loại gỗ MFC này. Các cây này được thu hoạch ngắn ngày, không cần cây to. Người ta băm nhỏ cây gỗ này và cũng kết hợp với keo, ép tạo độ dày. Hoàn toàn không phải sử dụng gỗ tạp, phế phẩm như mọi người vẫn nghĩ. Bề mặt hoàn thiện có thể sử dụng PVC tráng lên hoặc giấy in vân gỗ tạo vẻ vẻ đẹp sau đó tráng bề mặt hoàn thiện bảo vệ để chống ẩm và trầy xước.


- Ưu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.
- Nhược điểm: Là gỗ được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị phồng.
- Thường được sử dụng làm bàn ghế, tủ kệ trong nội thất.

Gỗ MDF - Medium Density fiberboard - Gỗ ép
Gỗ ép thuộc loại gỗ nhân tạo có độ bền cơ lý cao, kích thước lớn, phù hợp với công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt đới. Ván sợi được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, xây dựng. MDF được sản xuất qua quá trình ép sợi gỗ xay nhuyễn đã trộn keo, tỷ trọng từ 520-850kg/m3, tùy theo yêu cầu chất lượng, nguyên liệu gỗ, độ dày. MDF trơn là loại phổ biến nhất, khi sử dụng thường được phủ veneer, bả rồi phủ sơn PU. MDF chịu nước cũng thuộc loại MDF trơn, được trộn keo chịu nước trong quá trình sản xuất, thường sử dụng ở nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ ẩm cao như cánh cửa, đồ gỗ trong nhà bếp.
Thuộc loại gỗ nhân tạo có độ bền cơ lý cao, kích thước lớn, phù hợp làm nội thất vùng khí hậu nhiệt đới. MDF được sản xuất bằng quá trình ép sợi gỗ xay nhuyễn đã trộn keo, tỷ trọng từ 520 đến 850 kg/m3, dày từ 2,5-20cm. Trên thị trường hiện có 3 loại chính là trơn, chịu nước và melamine.
MDF trơn là loại phổ biến nhất, khi sử dụng thường được phủ veneer, sơn hoặc phủ PU.
MDF chịu nước cũng thuộc loại MDF trơn, được trộn keo chịu nước trong quá trình sản xuất, thường sử dụng ở nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ
ẩm cao như cánh cửa, đồ gỗ trong nhà bếp.
Melamine MDF, cả hai mặt ván MDF được phủ một lớp melamine nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.
- Ưu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.
- Nhược điểm: Là gỗ được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị phồng. Gỗ MDF chịu nước có giá thành cao.
- Thường được sử dụng làm bàn ghế, tủ kệ trong nội thất.

Gỗ HDF - High Density fiberboard:
Người ta cũng dùng bột gỗ/giấy trộn keo và ép lại tạo độ dày nhưng với cường độ nén và khả năng chịu cháy, chịu nước… cao hơn. Dòng gỗ CN này mọi người có thể thấy ở ván sàn công nghiệp, hầu hết là dùng loại này, còn nếu bác nào tham rẻ, mua sàn gỗ rẻ tiền thì đa phần lõi là mdf.
Gỗ HDF được định hình từ những sợi gỗ xay và keo đặc biệt phenol dưới áp suất và nhiệt độ cao, có vân giống như gỗ thật, dùng thay thế gỗ tự nhiên mà không làm mất đi tính thẫm mỹ vốn có của nó. HDF chuyên ứng dụng làm cửa với nhiều kiểu mẫu, sắc màu phong phú.


Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp…
Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.
HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.
- Ưu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đòi hỏi chất lượng cao, kích thước bề mặt gỗ lớn. Độ bền tốt, chống sước và chống nước rất tốt. Giá chấp nhận được so với gỗ tự nhiên.
- Nhược điểm: Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.
- Thường được sử dụng làm bàn ghế, tủ kệ trong nội thất, sàn và đặc biệt là làm cửa.

Gỗ PW – Plywood - Gỗ ván ép - Gố dán
Gỗ ván ép Plywood được ép từ những miếng gỗ thật lạng mỏng và ép ngang dọc trái chiều nhau để tăng tính chịu lực. Gỗ này ko cần nói kỹ chắc nhiều người cũng biết rồi. Cái dòng gỗ này thường đi cùng với veneer để tạo vẻ đẹp rồi sơn phủ PU lên để bảo vệ bề mặt chống trầy xước và chống ẩm.
Được sản xuất từ nguyên liệu chính là gỗ rừng trồng. Ghép từ những thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy. Gỗ được cưa, bào, phay, ghép, ép, chà và sơn phủ trang trí. Thường sử dụng làm trang trí nội thất, ván sàn… Gồm 4 kiểu ghép: ghép song song, ghép mặt, ghép cạnh, ghép giác.
Ghép song song gồm nhiều thanh gỗ cùng chiều dài, có thể khác chiều rộng, ghép song song với nhau.


Gỗ ghép mặt gồm nhiều thanh gỗ ngắn, ở hai đầu được xẻ theo hình răng lược rồi ghép lại thành những thanh có chiều dài bằng nhau, rồi tiếp tục ghép song song các thanh, cho nên chỉ nhìn thấy vết ghép hình răng lược trên bề mặt ván.
- Ưu điểm: Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.
- Nhược điểm: Bề mặt gỗ xấu, là gỗ được dán keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị bong giữa các lớp gỗ.
- Thường được sử dụng làm bàn, vách, tủ kệ trong nội thất. Và cần phải phủ một lớp gỗ Veneer làm bề mặt.
Ưu điểm chung:
Dễ thi công và có giá thành rẻ. Thường được sử dụng trong các công trình văn phòng, nhà hàng với tuổi thọ của đồ ngắn. Tuổi thọ được khoảng 3 năm và nếu sử dụng đúng cách có thể lên đến hơn 5 năm.
Hạn chế chung:
Hạn chế của gỗ ván nhân tạo là không chịu được nước, vì thế không nên dùng ván nhân tạo đặt ở những nơi ẩm ướt như phòng tắm hay những cánh cửa bên ngoài thường tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên. Riêng với sản phẩm ván sàn, tuy có thể lau chùi thường xuyên bằng nước nhưng vẫn bị hư hỏng nếu bị ngập nước trong một thời gian dài (đọng nước mưa, bể đường ống dẫn nước).





Lẫn lộn vàng thau

Tại thị trường Hà Nội, gỗ ván sàn được bán nhiều tại phố vật liệu xây dựng Cát Linh, Trường Chinh, Đê La Thành... Có hai loại gỗ lát sàn đang làm mưa gió trên thị trường là gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp.
Thị trường gỗ ván sàn công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều chủng loại, nhằm phục vụ cho những khách hàng không quá rủng rỉnh về tài chính để dấn thân vào dòng gỗ “tự nhiên”.
Ưu điểm lớn nhất của gỗ công nghiệp là giá khá rẻ, một mét vuông sàn gỗ công nghiệp bao gồm cả công vận chuyển, lắp đặt và phụ kiện trị giá khoảng 200.000-300.000 đồng. Gỗ công nghiệp được xử lý tốt về chống mối mọt, cong vênh, đảm bảo độ bóng và sự đồng đều về sản phẩm nên thuận lợi khi thi công với số lượng lớn. Ngoài ra, gỗ công nghiệp còn có lợi thế độ bóng cao, nhiều màu sắc và vân đẹp để khách hàng chọn lựa.
Các ông chủ cửa hàng sàn gỗ ở phố Cát Linh đều có chung nhận định: Hiện nay, hàng gỗ công nghiệp bán khá chạy vì giá thành được coi là hợp lý cho đa số. Ngoài ra, gỗ ván sàn cũng tỏ ra rất thích hợp trong các công trình xây dựng, cải tạo văn phòng làm việc, xây chung cư cao cấp.
Sự nóng bỏng của “cầu” trên thị trường thôi thúc “cung” tăng vọt, nhiều công ty trong và ngoài nước đẩy mạnh nhập gỗ ván sàn công nghiệp. Một số công ty muốn đầu tư vào sản xuất gỗ ván sàn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Nhìn chung, các loại sàn gỗ công nghiệp đều được sản xuất bởi máy móc và công nghệ châu Âu, nhưng chất lượng và giá cả lại khác nhau. Mặt khác, một số công ty nhập sàn gỗ công nghiệp từ các nước trong khu vực thường quảng cáo mập mờ các thương hiệu nổi tiếng từ châu Âu trên sản phẩm của mình nhằm đánh lừa khách hàng.
Theo một chuyên gia trong ngành, sàn gỗ nhập từ châu Âu phải mua bằng euro, giá thành cao tương đương với giá gỗ tự nhiên (600.000 đồng/m2). Với giá thành như thế đương nhiên lãi lời sẽ ít đi nên nhiều công ty nhập hàng sản xuất từ nước thứ ba vào rồi chơi kiểu “tù mù” nhãn mác.
Có đơn vị còn nhập hàng đơn vị kém từ Trung Quốc hoặc Malaysia về bán lẫn hàng chất lượng tốt để thu lợi nhuận cao.

Phân biệt cách nào?
Khách hàng thường không có chuyên môn trong ngành xây dựng. Vì vậy, bài toán phân biệt hàng tốt, hàng xấu quả thực gây đau đầu đối với những ai mong muốn ngôi nhà của mình có được sàn gỗ hoàn hảo.
Các kỹ sư xây dựng khuyến cáo, khi mua, ngoài việc xem xét trực tiếp trên sản phẩm, khách hàng nên yêu cầu người bán xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) về nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, các thông số về cường độ chịu mài mòn, độ dày sản phẩm, khả năng chịu va đập...
Các giấy tờ này mới khẳng định được phần nào chất lượng sản phẩm. Khách hàng cần phải kiểm tra thêm bằng nhãn quan của mình về mặt màu sắc, lõi và mộng kép của sàn gỗ.
Những sản phẩm tốt đều có thành phần các chất phụ gia với độ bền cao và không hại cho sức khỏe người dùng. Lõi gỗ phản ánh mức độ hiện đại của công nghệ. Nếu ép dưới áp suất đủ lớn, ván ép sẽ có độ cứng và độ bền cao, không bị ảnh hưởng bởi tác động của thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm.
Các loại ván tốt thường được ép dưới áp lực từ 800 kg/cm2 trở lên và có trọng lượng riêng từ 850 kg/m3 trở lên. Khi cầm trên tay, khách hàng sẽ có cảm giác hơi nặng, chắc và thớ gỗ rất đanh.




Những lưu ý khi mua gỗ ván sàn công nghiệp:

Độ chịu mài mòn của sàn gỗ công nghiệp ký hiệu là IC, và thường có tiêu chuẩn là IC2. Độ cứng được ký hiệu là AC, thường từ AC3 đến AC5. AC3 phù hợp cho các loại hộ gia đình có mật độ đi lại vừa phải. AC4, AC5 có thể dùng cho các sàn tập. Với nhà riêng, bạn cũng có thể dùng loại AC4. Giá thành các loại gỗ ván sàn sẽ tăng theo các thông số kỹ thuật.
Ngoài ván sàn gỗ, bạn nên chú ý đến các phụ kiện sàn gỗ như nẹp kết thúc sàn, nẹp kết nối chênh cốt sàn, phào chân tường để chọn màu sắc sao cho phù hợp. Các loại phụ kiện này không thể không dùng nhưng lại rất hay bị khách hàng bỏ qua. Giá của chúng cũng rất đáng kể.
Ván sàn công nghiệp đã có nhiều cải tiến và chịu được độ ẩm lên đến 80% có thể lau chùi bằng giẻ ẩm thường xuyên, nhưng cần chú ý không được để sàn bị ngâm nước, nên cách ly nước khỏi sàn gỗ để đảm bảo tuổi thọ cho sàn nhà được lâu bền. Những khu vực thường xuyên bị thấm nước không nên dùng sàn gỗ công nghiệp (các khu bếp của các căn hộ chung cư có thể dùng tốt vì tương đối khô ráo).
Nếu bạn đang xây nhà và có ý định dùng sàn gỗ thì sàn nhà chỉ cần láng xi măng cho phẳng mặt, sàn gỗ sẽ làm nốt nhiệm vụ hoàn thiện làm đẹp bề mặt. Không cần thiết phải lát gạch cho tốn kém. Sàn nhà càng phẳng thì khi lắp đặt sàn gỗ càng phẳng mặt và bền lâu.
Hướng Dẫn Sử Dụng:
1. Khi vệ sinh sàn phải dùng khăn ẩm hoặc máy hút bụi để làm sạch.
2. Khi đổ nước lênh láng xuống sàn nhà phải lau ngay không được để quá 1 giờ. Nếu để quá 1 giờ phải gọi ngay cho nhà cung cấp đến để sử lý kịp thời.
3. Không được kéo, rê các vật nặng có chân hình trụ lên bề mặt sàn.
4. Không được để vật nặn trên 8.000 kg lên trên 1m2 sàn .
5. Không để vật nặng quá  1 kg rơi từ độ cao 2m xuống sàn
6. Không được để ánh sáng mặt trời rọi vào sàn quá 6h/ngày.
7. Không được để một vật đang cháy trên 300 độ C rớt xuống sàn .
8. Chân đồ đạc có hình trụ , cạnh sắc phải được phủ bằng cao su hoặc vải dạ
9. Khi vệ sinh sàn không được lau sàn bằng khăn có sợi kim loại cũng như vật có bề mặt ráp.
10. Không được dùng hóa chất hay bất cứ một vật nào để đánh bóng.
 Theo Archi và sandep.com.vn
  Theo KTS. Nguyễn Văn Tâm

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2011

Kinh nghiệm mua bình sữa cho bé

1. Mua bình thủy tinh là yên tâm nhất:
Các loại bình thủy tinh nặng hơn, đắt hơn, lại dễ vỡ hơn các loại bình nhựa, nhưng dân Châu Âu chủ yếu dùng bình thủy tinh. Vì nó an toàn. Trước đây đã xôn xao vụ bình sữa bằng nhựa có BPA độc hại, biết được sau này người ta còn tìm ra được những thứ gì nữa. Hơn nữa, mình thấy bình thủy tinh truyền dẫn nhiệt tốt hơn, nên khi cần hâm nóng sữa hay giảm nhiệt độ sữa tốt hơn hẳn bình nhựa. Thêm vào đó, cọ rửa nhanh sạch hơn, dùng cho đến khi vỡ thì thôi, chứ không bị cái vụ dùng một thời gian nhựa mờ, xước phải thay mới như các loại bình nhựa.


2. Nên mua bình cổ rộng
Sau khi dùng thử mấy loại bình, mình thấy bình cổ rộng là rất tiện hơn bình cổ hẹp (bình tiêu chuẩn bình thường). tất cả các thao tác đểu dễ dàng nhanh chóng hơn: đong nước, đổ sữa, cọ rửa. Bình cổ rộng cũng là xu hướng ngày càng được ưa chuộng.



3. Xác định ngay từ đầu là cho con dùng loại đầu ti nào
Đừng có như mình, đầu tiên cho con ti đầu tròn, con quen lại đổi sang đầu dẹt (đầu ti Nuk) vì nghe nói đầu dẹt trẻ bú tốt hơn, giống ti mẹ hơn. Rút cục là bé phun phẻ phè ra, mẹ lại phải quay về đầu tròn. Dùng đầu ti silicon đắt hơn một chút nhưng k có mùi, con không phản ứng, mà đầu ti silicon lại bền hơn đầu ti cao su, nên xét ra cũng không đắt.
Cá nhân mình nhận xét, những mẹ nào nuôi con bằng sữa bộ là chính, ti mẹ "văn nghệ" như mình, thì cũng không nên chọn đầu ti cao su để mềm quá. Vì mềm quá trẻ mút dễ dàng quá, đến lúc bé mút ti mẹ khó hơn, yếu hơn. Đầu ti silicon là vừa phải, không quá "dễ dãi" với trẻ để trẻ phải mút mạnh hơn, nên lúc bú mẹ trẻ mút vẫn ok.

4. Nên mua bình có thông hơi tốt
Mình dùng mấy loại bình không có van thông hơi thì em bé bú khoảng 40-50ml phải dừng lại cho con ợ hơi. Nếu thế thì để ăn hết 180ml con phải ợ mấy lần, mất hứng ăn. Khi mua bình có loại van thông hơi, con ăn một mạch hết bữa mới phải cho ợ, mà thấy ợ cũng không to như khi dùng bình thường, chứng tỏ không khí vào ít, con k bị cảm giác no giả dẫn đến chán ăn. Bình đắt một tí nhưng tốt cho con thì chả mẹ nào tiếc phải không?



5. Nên mua thêm các loại phụ kiện
Ví dụ như máy tiệt trùng bình sữa, máy giữ nước ấm, cây cọ bình... đầu tiên mình cũng nghĩ là không có cũng được, ta cứ tráng lọ bằng nước sôi, pha nước ấm, rửa bằng cọ bát... nhưng sau khi mua các phụ kiện này mới thấy tiện lợi hẳn lên, đỡ mất bao nhiêu thời gian lích kích, tiếc sao mình không mua sớm hơn cho đời đỡ khổ.
Nhưng các bạn chú ý: mình đã mua cái bấm lỗ đầu ti của Falin, nhưng cái số bé nhất của nó cũng làm đầu ti to hẳn ra, và dù mình khá khéo tay thì 4 cái đầu ti của mình đã phải nằm im đợi đến ngày bé nhà mình lớn đùng lên mới dùng được.

6. Mình đang dùng bình sữa thủy tinh Born Free
Mình bỏ phiếu cho loại bình sữa này. Bộ van thông hơi của nó nhỏ gọn và dễ rửa hơn của Dr.Brown, hội tụ đủ những ưu điểm mà mình đã nêu ở trên.
Có kinh nghiệm này khi mua bình BF: Hiện nay ở HN mình chỉ thấy Colorful 5 Hàng Mành bán loại bình này. Khi mình mua bình 150ml thì cửa hàng bán cho 1 bộ bình không có van chống sặc. lúc đó mình cũng k biết là loại này có cái van ấy. mình mang về dùng và thấy chả khác gì bình thông thường. Đến khi muốn mua loại 260ml thì cửa hàng k có, mình đặt mua trong Sài Gòn. Khi nhận được mình mới biết là lọai này có thêm cái van (1 miếng silicon cài vào miếng nhựa) hình như vôlăng ô tô, và dùng bình hiệu quả khác hẳn khi k có van. mình quay lại hỏi Colorful thì họ nói rằng cái mà mình đã mua cũng có van, nhưng 1 hộp 3 bình mới có 1 van, thế nên họ k đưa van cho mình. Tuy rằng sau khi mình hỏi thì họ đã đưa lại cho mình cái van đó, nhưng mình vẫn thấy k ổn vì trong Sài gòn nơi mình mua cái bình 260m lại xác nhận rằng bất cứ bình nào của BF cũng có van này, thậm chí cốc uống nước em bé của BF cũng có. Vậy nên các mẹ khi có ý định mua loại này thì chú ý đòi lấy cái van, vì nếu k có thì thà mua cái bình Camera cho rẻ.



Theo con_ga_mai

Kinh nghiệm mua và sử dụng máy hút bụi


Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại với nhiều kiểu dáng và công dụng đa năng. Ví dụ như loại máy công nghiệp vừa hút bụi vừa rửa được nền nhà, loại máy này có khả năng hút được cả bụi rác và nước.

Nếu không cầu kỳ chỉ để phục vụ hút bụi trong phòng nhưng lại có thể làm được nhiều việc thì nên chọn mua loại máy nằm, công suất trên 1.000w là đủ. Máy có dây nối và các ống nối kéo dài có thể đưa máy đi khắp phòng rộng chừng 20-30 mét. Loại máy này thường được nhiều gia đình chọn mua bởi nó đa chức năng với nhiều đầu ống hút để bạn có thể sử dụng vào từng mục đích: ống hút hình tròn nhỏ giúp đưa sâu vào các góc nhà, cửa, tủ, ống hút giống hình chiếc chổi có thể dùng vừa hút bụi ở nền gạch hoặc trên thảm. Bạn cũng có thể điều chỉnh sức hút của máy trên các nút có trên máy... Điểm hạn chế của loại máy này là không hút được nước. Các loại máy cầm tay chạy bằng pin gọn nhẹ với công suất chỉ hơn 30w thích hợp trong việc hút bụi trên bàn học, bàn vi tính, bụi trên sách vở, tàn hương, bụi trên bàn thờ, trên bà, ghế, tủ chạm khảm.



Nếu bạn muốn hút bụi cho những tấm thảm mỏng bằng lông cừu trên ghế sa lông hay trên vải, quần áo, chăn màn thì lại có loại máy chuyên dùng riêng. Hiện nay có hai loại máy chuyên dụng là: máy con rùa. Loại này bên dưới máy có bánh cước lắp động cơ xoay, khi đẩy trên bề mặt thảm, vải, bánh cước giúp đánh tơi bụi và hút cát, bụi vào trong máy. Loại này thuận tiền và gọn nhẹ tuy nhiên không được hút bụi ở các góc cạnh nhà và cầu thang, bởi máy chỉ thích hợp với các loại mặt phẳng.
Một loại chuyên hút bụi ở thảm, vải có thể dùng giặt, chà rửa và hút làm khô mặt thảm, vải. Tuy nhiên loại này rất đắt tiền.
Trên tất cả các máy hút bụi thường có ghi công suất, tuy nhiên theo những chuyên gia bán máy hút bụi thì đây chỉ là công thức về mặt lý thuyết. Nó không nói lên chất lượng hoặc sức hút mạnh hay yếu của máy. Công suất động cơ bên trong máy hút bụi nhỏ hơn nhiều lần so với công thức lý thuyết. Một chiếc máy hút bụi được thiết kế khoa học và hợp lý thì một động cơ công suất 200w có thể tạo ra máy hút có công suất hút 1400-1600w, nhưng nếu một chiếc máy tồi thì động cơ 300w cũng chỉ tạo ra công suất 800w. Công suất hút càng mạnh thì khả năng hút bụi bẩn của máy càng cao.
Máy hút bụi thông thường không hút được nước và các đám bụi bám lâu ngày nơi góc tường. Máy hút bụi thường có hai loại thiết kế khác nhau. Loại có túi gom bụi dành hút các vật khô, nếu có nước vào cộng với các lớp bụi sẽ dẫn tới việc làm mủn túi đựng bụi, làm cho nó bị rách và hỏng. Còn loại máy có thể hút được nước và bụi thì có khoang chứa bụi và nước bẩn chung nhau. Vì vậy dùng lâu ngày, sức hút của máy sẽ kém, không thể hút ra các lớp bụi bám lâu. Muốn làm sạch, bạn phải dùng bàn chải cạo tơi sau đó mới hút được. Muốn hút bụi ở bất kỳ một vật dụng nhỏ, mỏng manh nào không nên dùng máy có công suất lớn, bởi nó có thể cuốn cả những vật nhỏ vào máy. Khi máy chạy sẽ tạo ra luồng gió, nếu hút bụi bám ở các mạch điện hay máy vi tính, đàn piano, organ... không nên để đầu hút chạm vào máy.
Mỗi một loại máy đều có cách sử dụng khác nhau, bạn nên xem xét và đọc kỹ hướng dẫn ở các quyển catalog trước khi sử dụng. Tuy nhiên, có một số điều tôí thiểu cần chú ý khi sử dụng máy hút bụi:
- Nên dùng đúng điện áp của máy( 110 hay 220 v)
- Không hút nước khi máy chỉ hút được bụi khô
- Mỗi khi hút chỉ khoảng 2-3 phút tắt máy rồi lại bật, tránh hút liên tục, máy nóng quá tải sẽ cháy.
- Thường xuyên đổ và vệ sinh sạch sẽ túi đựng rác vì bụi bám vào túi càng nhiều, sức hút càng giảm.
- Nếu túi đựng hoặc khoang đựng bị rách, phải mua cái khác thay thế hoặc phải vá hoặc hàn cẩn thận vì khi thủng các hạt bụi sẽ bị kẹt vào mô tơ làm cháy máy.
(Theo Kinh Tế & Đô Thị)

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2011

Kinh nghiệm mua mật gấu


Y học cổ truyền gọi vị thuốc này là hùng đởm. Nhiều người bệnh dùng nó có tác dụng tốt; nhưng cũng không ít người phàn nàn là bị phản ứng lở ngứa phải đi cấp cứu. Có thể họ dùng không đúng người, đúng bệnh, cũng có thể họ mua phải mật gấu giả.

Ở Việt Nam có 3 loại gấu: gấu lợn có miệng giống miệng lợn; gấu chó thân hình nhỏ, tai ngắn, ngực có khoang chữ V màu ngà; gấu ngựa lớn hơn gấu chó, có khoang chữ V trắng. Theo y học cổ truyền, mật gấu ngựa là tốt nhất, tiếp đến là mật gấu lợn, gấu chó.

Có rất nhiều cách thử để nhận biết mật gấu thật hay giả. Thứ nhất, bạn hãy quan sát túi mật, khi cắt ra giữa đám đen có hạt lổn nhổn màu vàng óng đặc trưng. Nếm thấy vị đắng, sau có cảm giác mát, ngọt, dính lưỡi. Nếu ngậm lâu sẽ tan hết. Nếu là mật giả sẽ không dính lưỡi, không mát, không bóng, có mùi tanh khó ngửi.
Cách thử thứ 2 là dùng lửa đốt, mật gấu thật sẽ không cháy.
Cách thứ 3 là lấy 1 hạt trong túi mật thả vào cốc nước trong, sẽ thấy các sợi vàng thõng xuống đáy cốc, có khi hạt mật còn quay tròn.
Cũng có thể nhỏ 1 giọt mật vào máu, máu sẽ tan và không đông. Hoặc hòa mật gấu trong nước cất, cho thêm một ít đường kính, sau đó nhỏ 1-2 giọt axit sunfuric, bạn sẽ được một dung dịch màu đỏ rất đặc trưng nếu là mật thật.
Mật gấu vị đắng hơi ngọt, tính lạnh, có tác dụng: phá ứ hồi sinh (trong trường hợp ngã bất tỉnh); chữa đau nhức do huyết ứ, chữa co giật, vàng da. Liều dùng từ 0,5 g đến 2 g, hòa nước uống hoặc cho vào cháo để ăn. Y học cổ truyền thường dùng mật gấu để xoa bóp và làm thuốc chữa đau mắt.
Mật gấu dễ bị sâu, mốc nên khi bảo quản nên tránh ẩm, nóng, cất trong hộp kín có chất hút ẩm.
TS Dương Trọng HiếuSức Khỏe & Đời Sống

Thứ Ba, 7 tháng 6, 2011

Kinh nghiệm mua máy phát điện

Có bao giờ khu vực bạn sống bị cắt điện theo lịch? Hôm nay nhiều người đã bắt đầu rục rịch hỏi nhau các loại máy phát điện để trang bị cho mình phòng khi mất điện lưới.
Cũng khó khi mà ngồi một chỗ mà không đi đến thị trường khảo sát các loại máy phát điện để viết bài này, vậy thì đành viết theo cách ngồi một chỗ vậy.
Máy phát Elemax 3200
Về cơ bản thì máy phát điện trong dân dụng là các máy phát ra dòng điện xoay chiều một pha có công suất thích hợp vói nhu cầu của người sử dụng nó. Hiện nay, tôi thấy ba loại máy phát điện dân dụng như sau thường được người sử dụng mua về[1]:
  1. Loại máy phát điện mang nhãn hiệu nhái theo các hãng nổi tiếng, xuất xứ thường từ Trung Quốc, chạy bằng xăng.
  2. Loại máy phát điện của các hãng nổi tiếng như Honda, chạy bằng xăng.
  3. Loại máy phát điện sử dụng động cơ nổ giống như các đầu nổ thông thường, chạy bằng dầu diezen (hoặc ít hơn là chạy bằng xăng).

Bạn có thắc mắc gì không, tôi cho rằng có thể có hai câu hỏi sau:
  • Các máy phát điện dân dụng trên sẽ có thể cung cấp ra các điện áp để sử dụng cho tất cả các loại thiết bị điện trong gia đình? Đúng.
  • Các máy có thương hiệu nổi tiếng thì bền hơn, tốt hơn so với các loại làm nhái hoặc hàng không làm nhái nhưng được sản xuất với quy mô địa phương ở Trung Quốc đang có rất nhiều trên thị trường hiện nay? Đúng rồi, ai chẳng biết vậy.
Vậy thì còn cần gì đọc bài này nữa.
Thế nhưng, ở đây tôi muốn nói đến một số kinh nghiệm của mình khi lựa chọn mua máy phát điện, bởi vì bạn có thể tiết kiệm các chi phí để mua một chiếc máy phát giá rẻ, nhưng hậu quả của nó lại làm cho bạn mất các khoản tiền lớn hơn việc đầu tư một chiếc máy phát tốt bởi vì chúng đã gây ra hư hỏng thiết bị điện của bạn. Thêm nữa là tôi muốn chia sẻ một số phương pháp sử dụng hiệu quả của máy phát điện nhằm hạn chế ảnh hưởng của nó gây ra. Xin hiểu rằng bài này là kinh nghiệm của tôi trong quá trình tìm mua máy phát điện vào mấy năm trước - cuối cùng đã chọn chiếc máy đúng mác mã với hình minh hoạ trên - và quá trình sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng nó).
Tại sao lại như vậy? Bởi trong một cuộc tranh luận mới đây của các anh em trong cơ quan tôi thì có ý kiến cho rằng: Để tiết kiệm, chỉ cần sử mua loại máy phát điện giá rẻ thôi, vì đề phòng là chính mà, không phải liên tục phát điện nên không nhất thiết phải sử dụng các máy tốt, có thương hiệu uy tín.
Tần số là yếu tố quan trọng nhất
Tần số là yếu tố quan trọng nhất mà người sử dụng lại không để ý đến. Người dùng chỉ biết mua máy phát điện, nổ máy, rồi cứ thế sử dụng các loại thiết bị điện thông thường. Tần số thường là đi đôi với điện áp đầu ra, nhưng những nhà sản xuất lại không chú trọng vào điều chỉnh điện áp đầu ra bằng tần số của chúng.
Ở việc sử dụng các thiết bị điện thông thường như: bóng đèn sợi đốt, lò sưởi điện, một số loại thiết bị điện hoạt động dựa trên nguyên lý như động cơ điện một chiều. Có thể hoạt động tốt với các tần số giao động không quá lớn. Nhưng các thiết bị điện tử lại rất yêu cầu về sự ổn định của tần số.
Thông thường thì ở máy phát điện sẽ có các động cơ nổ, động cơ này làm quay máy phát điện. Để đảm bảo tần số đầu ra ổn định ở một mức phù hợp với lưới điện địa phương (để phù hợp với các thiết bị ở địa phương đó) thì tốc độ quay ở đầu phát điện này phải không đổi. Điều gì sẽ xảy ra khi mà điện năng tiêu thụ đầu ra tăng lên? Nếu không có sự điều chỉnh động cơ thì lúc này tốc độ quay sẽ giảm xuống, và tần số đầu ra thấp đi. Muốn điều chỉnh cho tần số không thay đổi thì máy phát phải tăng ga, có nghĩa là tăng lượng xăng (hoặc dầu) vào buông đốt để chúng có thể cấp thêm công suất truyền cho đầu phát điện.
Như vậy, thấy rằng việc quan trọng nhất là điều chỉnh thế nào cho máy phát có thể luôn phát ở tần số cố định khi mức công suất đầu ra thay đổi. Sự điều chỉnh này mới làm lên một thương hiệu máy phát đảm bảo hoặc là không đảm bảo cho các thết bị điện nhạy cảm. Còn việc điện áp thì sao? Chẳng nhẽ lại không có một sự điều chỉnh nào về nó? Trên thực tế thì các đầu phát điện lại được thiết kế để làm việc với một công suất nhất định phụ thuộc vào từng mã máy (model), các cách quấn dây của đầu phát đã đảm bảo cho việc quay ở một tốc độ nhất định sẽ cho phép cung cấp một điện áp cố định. Do vậy việc điều chỉnh tần số cũng là điều chỉnh điện áp.
Những máy phát điện được sản xuất ở quy mô tư nhân tại các địa phương ở Trung Quốc có thể không đảm bảo điều chỉnh tần số đầu ra một cách nhanh nhạy, linh hoạt như các máy phát điện của các hãng có tên tuổi như Elemax, Honda...
Đối với các máy phát bằng cách lai ghép một động cơ nổ diezen với một đầu phát thì cực kỳ nguy hiểm trong cách kiểm soát tần số làm việc. Tôi đã chứng kiến tận mắt một chiếc máy phát như vậy ở nhà một người bạn của mình: Khi quan sát kỹ, tôi không nhận thấy có bất kỳ một cơ chế tự động điều chỉnh lưu lượng nhiên liệu để điều chỉnh tốc độ quay của phần máy phát nào cả. Nếu như các loại thiết bị điện như: Máy tính, ti vi, đầu phát mp3/VCD/DVD hoặc các dàn âm thanh dân dụng sử dụng nguồn điện từ các loại máy phát kiểu này thì không nhanh chóng hư hỏng thiết bị cũng sẽ bị giảm tuổi thọ trầm trọng. Vậy bạn không nên sử dụng các máy phát này cho việc giải trí thông thường với các thiết bị điện tử nhạy cảm với điện, mà chỉ dùng cho các máy điều hoà, quạt, tủ lạnh khi cần thiết mà thôi. Tất nhiên, với quy mô sản xuất công nghiệp (như tôi gặp ở một số công trường) thì loại máy này lại tỏ ra hiệu quả với chi phí đầu tư thấp và có công suất phát cao.
Khi sử dụng
Cho dù thế nào thì việc tăng giảm tần số cũng sẽ diễn ra, nhưng chúng ở thời gian được khống chế là bao nhiêu hay thôi. Ta biết rằng tất cả các động cơ đều tăng và giảm công suất sau một khoảng thời gian nhất định - chứ không thể xảy ra tức thời, do đó bao giờ cũng có một thời điểm máy phát bị tăng và gảm đột ngột tần số ở thời điểm mà công suất tiêu thụ bị thay đổi.
Để tránh thời điểm này, bạn nên sử dụng các thiết bị một cách ổn định công suất tiêu thụ khi đang dùng máy phát điện. Nếu như bạn bật công tắc nguồn một chiếc ti vi 21in thông thường, bạn sẽ nhận thấy máy rồ lên một nhát chừng 1/2 giây (đối với máy phát của hãng Elemax) rồi bắt đầu ổn định. Đó là thời điểm quá độ trong nguồn điện của chiếc ti vi kia (về bản chất, chúng nạp điện vào tụ nguồn vốn có điện dung cao, và quá trình này cũng rất phức tạp, hy vọng tôi còn nhớ để có thể viết một bài về nó), và tiêu thụ đột ngột một lược công suất lớn và gây ra hiện tượng giao động về tần số. Tương tự với nó là máy tính, chúng cũng làm giao động lớn về tần số trong khoảng thời gian đầu tiên.
Sử dụng ổn định là như thế nào, chúng ta có thể đặt chung một chế độ sẵn sàng khởi động vào hệ thống điện khi máy phát bắt đầu khởi động xong quá trình và chuẩn bị đi vào hoạt động ổn định. Có nghĩa rằng nên cắm sẵn ti vi, máy tính vào nguồn, bật chúng công tắc hai thiết bị này, nhưng lại không bật để làm việc ngay. Sau khi nổ máy phát ở chế độ không tải thì mới bắt đầu đóng mạch cấp vào hệ thống lưới điện gia đình. Các thiết bị điện khác có công suất thấp (cứ mỗi thiết bị khoảng 100W) thì không ảnh hưởng nhiều về tần số khi chúng được bật hoặc tắt trong quá trình sử dụng.
Tôi khuyến cáo rằng bạn không nên sử dụng đồng thời ti vi, máy tính và một thết bị tiêu thụ công suất không ổn định như: tủ lạnh và máy giặt. Hai thết bị này làm việc theo chu kỳ: Tủ lạnh thì làm việc đến nhiệt độ tới hạn rồi ngắt, đến khi nhiệt thấp xuống quá, chúng lại bật động cơ nén gas, còn máy giặt thì hầu như thay đổi liên tục chiều quay nên có giao động lớn về công suất tiêu thụ.
Theo TmAn
Nguồn http://tman75hd.blogspot.com

Lưu ý công suất máy  

Khi mua máy phát điện, chúng ta nên đếm trước các thiết bị dự tính sẽ sử dụng khi mất điện là bao nhiêu loại để tính toán công suất tiêu thụ tổng, từ đó có thể lựa chọn thiết bị phát điện có công suất phù hợp nhằm tránh tình trạng gây quá tải, chập điện, cháy các vật dụng nối với máy phát điện.

Nhằm tăng tuổi thọ và độ bền cho máy phát điện, người mua máy nên chọn mua máy phát điện có công suất cao hơn công suất tiêu thụ thực tế từ 10% đến 25%.

Cần phải tính toán công suất trước khi mua

Nếu chỉ sử dụng trong gia đình với mục đích thắp sáng, quạt hoặc tivi thì bạn chỉ cần mua loại công suất vừa và nhỏ từ 2 đến 4 kW. Còn nếu muốn sử dụng thêm các thiết bị ngốn điện như điều hoà thì nên chọn loại công suất lớn hơn từ 4 đến 6 kW.

Để không gây ra tình trạng quá tải điện như nói ở trên thì máy nên có hệ số an toàn khoảng 1.1, nghĩa là chọn công suất bằng cách nhân công suất tải với hệ số an toàn.

Ví dụ: công suất tải tính toán được là: 150KVA. Công suất cần trang bị là: 150KVA x 1.1 = 165KVA. Tùy theo tình trạng máy cũ hay mới, chạy tốt hay không ta có hệ số an toàn từ 1.1 – 1.25.

Không mua máy không rõ nguồn gốc 
 Nhu cầu sử dụng máy phát điện của các gia đình vào mùa hè là rất lớn nhưng không vì đó mà tham rẻ mua những chiếc máy không rõ nguồn gốc, không có giấy bảo hành. Vì thường những chiếc máy không thuộc một hãng có tên tuổi sẽ không đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện trong gia đình bạn, hơn thế nữa máy có thể sẽ rất ăn xăng, vậy nên chi phí ban đầu có thể rẻ nhưng lại thành ra tốn kém hơn vì lượng xăng tiêu thụ lớn.  
Một điều đáng chú ý nữa là máy phát điện có độ ồn rất lớn và những chiếc máy không được đảm bảo hoặc đã qua sử dụng sẽ gây ra tiếng ồn còn lớn hơn rất nhiều. Nếu bạn không chú ý điều này lúc mua thì có thể sẽ gây ra rất nhiều phiền toái cho gia đình hoặc cả hàng xóm nhà mình mối khi sử dụng.  
Chú ý nơi đặt để máy 

Máy phát điện phải được đặt ở vị trí thoáng mát, không ẩm ướt. Không được đặt máy trong nhà khi vận hành nhằm tránh gây ngộ độc khí thải cho người sử dụng. 
Khi lắp đặt máy và sử dụng, chúng ta nên nối trực tiếp các thiết bị cần sử dụng vào với nguồn điện của máy phát vì như vậy có thể hạn chế được rất nhiều lượng tải sử dụng bị hao phí và tránh được hiện tượng bị quá tải dẫn đến cháy đầu máy phát điện. Đồng thời khi lắp đặt, nhất thiết phải lắp thêm cầu dao đảo nguồn điện hay tủ chuyển nguồn tự động (ATS) nhằm tránh cho máy bị “xông điện” khi điện lưới đột ngột có trở lại. 

Việt Anh - Theo MaskOnline

Mua máy phát điện loại nào thì tốt?
- Khi có nhu cầu mua máy phát điện thì bạn cần liệt kê thật chi tiết các thiết bị điện cần dùng, từ đó tính toán công suất tiêu thụ tổng rồi tính công suất máy phát điện cần mua.
- Nhằm tăng tuổi thọ và độ bền cho máy phát điện, người mua máy nên chọn mua máy phát điện có công suất cao hơn công suất tiêu thụ thực tế từ 10% đến 25%.
- Khi lựa chọn máy phát điện, khách hàng nên chú ý lựa chọn sản phẩm có giấy bảo hành và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Khi mua máy phát cho thang máy phải có thông số kỹ thuật chính xác để chọn được loại máy phù hợp.
- Khi vận hành,  máy phát điện phải được đặt ở vị trí thoáng, không ẩm ướt.
- Không đặt máy trong nhà khi vận hành nhằm tránh bị ngộ độc khí thải.Khi lắp đặt máy, nên nối các thiết bị cần sử dụng trực tiếp với nguồn điện của máy phát. Vì như vậy, có thể hạn chế được lượng tải sử dụng không vượt quá công suất của máy, tránh hiện tượng bị quá tải dẫn đến cháy đầu phát điện. Đồng thời, nhất thiết phải lắp thêm cầu dao đảo nguồn điện hay tủ chuyển nguồn tự động (ATS), tránh cho máy bị "xông điện" khi điện lưới có trở lại đột ngột.
- Nên chọn mua máy có thời gian hoạt động liên tục dài, vì thời gian mất điện ở nước ta thông thường từ vài giờ đến nửa ngày.
- Một vấn đề nữa cũng đáng quan tâm, đó là máy phát điện thường gây tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến gia đình có trẻ nhỏ và khu vực xung quanh. Hiện đã có một số loại có hệ thống giảm thanh khắc phục điều này, bạn nên chú ý để chọn mua.
=====================================================================

Nên chọn mua máy phát loại nào
  • Nếu khả năng tài chính cho phép, bạn nên chọn máy của hãng có tên tuổi nhưng Cumming, Honda, Hyundai ... Lưu ý rằng ngay cả máy Honda cũng có năm bảy loại. Loại được nhiều người đánh giá cao là Honda sản xuất tại Ấn Độ, giá vừa phải chất lượng cũng khá ổn.
  • Nếu tài chính eo hẹp hơn, các dòng máy lắp ráp trong nước có sử dụng động cơ Honda cũng khá tốt, đơn cử như thương hiệu Hữu Toàn, ngoài ra còn vài cty khác.
  • Tránh tuyệt đối mấy cái máy vô danh nhập từ tàu khựa mặc dù có thể tên máy nghe rất kêu, người bán quảng cáo "hàng trung ương", chất lượng thế nọ thế kia blah blah blah ... Máy phát điện là thứ đắt tiền (cả chi phí ban đầu lẫn chi phí vận hành, bảo trì), phức tạp và chỉ thu hồi được tiền đầu tư sau nhiều năm; nếu ham rẻ một chút có thể phải trả giá đắt sau này. Tất nhiên những ông bán máy tàu sẽ nổ to hơn người bán hàng hiệu.
  • Nếu tài chính rất eo hẹp không thể mua được dù chỉ máy lắp ráp trong nước, bạn nên mua cái gọi là "kích điện" - kích từ điện ắc quy thành điện 220V. Có loại rẻ, có loại vừa, có loại đắt. Loại kích điện tốt cũng không rẻ, nhưng ít nhất chi phí vận hành vẫn thấp hơn máy phát điện chạy dầu và rất bền nếu bảo trì ắc-quy đúng cách.
Cách tính công suất máy phát
Công suất sử dụng = Công suất máy phát * Hệ số công suất
Hệ số công suất = 0,8 .Đừng tin cái mác 0,95 in trên máy phát - đó là hệ số công suất lý tưởng khi máy phát chạy với tải thuần điện trở (bóng đèn, máy sưởi ...); thực tế hệ số công suất nhỏ hơn nhiều do các tải ở gia đình là tải điện cảm.
Công suất sử dụng: cộng công suất tất cả những thiết bị muốn chạy đồng thời tại cùng một thời điểm.
Công suất máy phát = Công suất sử dụng / Hệ số công suất
Luôn luôn : Công suất máy phát > Công suất sử dụng (không bao giờ bằng hoặc nhỏ hơn, sẽ gây quá tải máy phát).
Nếu muốn an toàn thì công suất máy phát phải tính dư thêm 1,2 lần nữa.

Theo Trần Văn Hùng

Bài đăng phổ biến